Đang online: 18
Hôm nay: 769
Trong tuần: 769
Trong tháng: 9265
Tổng truy cập: 128922
  • NSNN hỗ trợ 100% cho các hợp tác xã thí điểm mô hình kiểu mới
    NSNN hỗ trợ 100% cho các hợp tác xã thí điểm mô hình kiểu mới
    11/05/2021 14:34
    NSNN hỗ trợ 100% cho các hợp tác xã thí điểm mô hình kiểu mới Ngày 03/02/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 167/QĐ-TTg phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025. Theo đó, chính sách hỗ trợ cho việc thí điểm phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới giai đoạn 2021-2025 như sau: - Hỗ trợ các hợp tác xã thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013, Nghị định 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017. - Theo Quyết định 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% cho hợp tác xã thí điểm. - Kinh phí thực hiện Đề án từ các nguồn vốn sau: + Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 + Vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 và Quyết định 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 + Kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước + Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 + Kinh phí huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Quyết định 167/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Ngày 27 tháng 4 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ban hành Kế hoạch số 1435/KH-UBND thực hiện Quyết định 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 – 2025. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025: + Lựa chọn tối đa 05 hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã tham gia hoạt động theo 12 mô hình của đề án + 100% hợp tác xã thí điểm hoạt động hiệu quả, được đánh giá xếp loại tốt, đạt từ 80 điểm trở lên theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/2/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều kiện tham gia: + HTX hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012. + HTX đang hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển theo các mô hình được đề án lựa chọn. + HTX kinh doanh hiệu quả, có lãi liên tục trong 03 năm tài chính gần nhất. + HTX nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký tham gia Đề án, trong đó có bản đánh giá HTX năm 2020 đạt loại khá (65 điểm) trở lên theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ưu tiên: các HTX có nhiều thành viên tham gia (số lượng thành viên HTX tối thiểu là 50 thành viên)… các HTX sản xuất quy mô lớn, sản xuất sản phẩm chủ lực của địa phương theo hướng xuất khẩu, liên kết với doanh nghiệp, tham gia chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ cao, gắn với tăng trưởng xanh Các HTX có đông thành viên là nữ hoặc phụ nữ tham gia quản lý, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo tạo việc làm, hỗ trợ cho người yếu thế, do thanh niên khởi nghiệp. UBND tỉnh cũng giao nhiệm vụ cho ngành nông nghiệp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương trong việc lựa chọn, triển khai thực hiện hoàn thiện mô hình HTX thí điểm nông nghiệp và kiểm tra, đánh giá, hỗ trợ HTX thí điểm trong quá trình thực hiện đề án Xây dựng kế hoạch hỗ trợ mô hình HTX thí điểm nông nghiệp và tham mưu UBND tỉnh theo quy định Thực hiện chính sách hỗ trợ kết nối thị trường, liên kết hợp tác với doanh nghiệp lớn hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm của HTX thí điểm thuộc lĩnh vực nông nghiệp,… Lĩnh vực nông nghiệp: a) Mô hình HTX vừa sản xuất, vừa tham gia thị trường (sàn giao dịch nông sản). b) Mô hình HTX tích tụ, tập trung ruộng đất có quy mô lớn và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất. c) Mô hình HTX nông nghiệp đảm nhiệm các dịch vũ đầu vào, sơ chế, chế biến và đầu ra trong chuỗi giá trị nông sản. d) Mô hình HTX ứng phó biến đổi khí hậu. đ) Mô hình HTX phát triển nông lâm thủy sản bền vững. e) Mô hình HTX sản xuất sản phẩm OCOP, gắn với du lịch nông thôn, miền núi. g) Mô hình doanh nghiệp tham gia là thành viên hợp tác xã sản xuất chế biến nông lâm thủy sản. h) Mô hình HTX đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và bảo vệ nguồn lợi cộng đồng. MS tổng hợp
  • CẨN TRỌNG KHI ĂN ỐC LẠ
    CẨN TRỌNG KHI ĂN ỐC LẠ
    11/05/2021 14:20
    CẨN TRỌNG KHI ĂN ỐC BIỂN LẠ Vào ngày 08/3/2021 tại nhà bà Đỗ Thị Liên, khu Văn Thánh 3, phường Phú Tài, Tp Phan Thiết đã xảy ra 1 vụ ngộ độc thực phẩm do ăn ốc biển lạ (có 05 người ăn và 03 người phải nhập viện). Qua điều tra, xác minh thông tin các loại ốc biển trên có tên là ốc bùn xoắn (Phos senticosus) và ốc bùn bóng (Nassarius glans) do ngư dân đánh bắt rồi mang về luộc ăn. Căn cứ vào kết quả phân tích độc tố của Viện Hải Dương học Nha Trang đối với 02 loại ốc trên đều có chứa hàm lượng độc tố Tetrodotoxins (TTXs) gây chết người, cụ thể độc tố của ốc bùn xoắn là 9.960 MU/g và ốc bùn bóng là 555.93 MU/g, trong khi đó độc tính không an toàn cho người sử dụng là 10MU/g, độc tính có thể thay đổi theo cá thể. Độc tố TTXs là độc tố tự nhiên có trong cơ thể của một số loài thủy sản như: Ốc bùn xoắn, ốc bùn bóng, ốc bùn răng cưa, cá nóc, so biển, bạch tuộc đốm xanh,… Ốc bùn bóng (Nassarius glans) Ốc bùn xoắn (Phos senticosus) Tetrodotoxin là độc tố tấn công hệ thần kinh trung ương của người và động vật bậc cao. Đây là loại độc tố bền nhiệt, bền với axít và không bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Các triệu chứng ngộ độc như tê môi, lưỡi, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, nuốt khó, mất cân bằng vận động, co giật, sùi bọt mép,... Độc tố gây liệt các cơ hô hấp, dẫn tới bệnh nhân không thể ho khạc hay tự thở được và nhanh chóng suy hô hấp, tử vong. Ước tính 5 - 10 cá thể ốc chứa lượng độc tố này có thể khiến người bình thường tử vong trong khoảng 30 phút đến vài giờ sau khi ăn. Theo Viện Hải Dương học Nha Trang: Nguồn gốc độc tố ở các loài ốc biển hiện nay khá phức tạp, chưa được biết rõ. Cùng một loài, các cá thể có thể chứa lượng độc tố khác nhau tùy vùng địa lý, mùa vụ. Do đó, để tránh thiệt hại đến sức khỏe và tính mạng con người, tuyệt đối không ăn những loài ốc biển có tiền sử gây ngộ độc hoặc chưa chắc chắn độ an toàn. Đề nghị ngư dân sau khi đánh bắt các loài thủy sản lạ nghi có chứa độc tố cần loại bỏ ngày và không được sử dụng tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra. Hiện chưa có thuốc giải đặc hiệu cho ngộ độc tetrodotoxin. Biện pháp chữa trị y khoa hữu hiệu nhất là kích thích phản ứng nôn cho nạn nhân (nôn càng nhiều càng tốt), súc rửa dạ dày bằng than hoạt tính để loại thải bớt chất độc. Trường hợp phát hiện người dân hoặc ngư dân có triệu chứng nghi ngờ ngộ độc thực phẩm như tê môi, lưỡi, chân tay, buồn nôn, khó thở,... phải nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị, cấp cứu kịp thời. Vừa qua, trước tình hình ngộ độc do ăn hải sản đánh bắt gần bờ tại một số nơi trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT đã có văn bản yêu cầu Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản và các đơn vị trực thuộc có liên quan nghiêm túc thực hiện Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm đã ban hành năm 2021 đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn bà con nhận biết, tránh xa các loại hải sản lạ, hải sản không rõ nguồn gốc, trong đó có các loại ốc bùn có chứa độc tố cao, gây ngộ độc như đã thông tin ở trên./. Phan Huệ
  • THÔNG BÁO: Thông tin tham gia Dự án xanh hóa chuỗi cung ứng thanh long Bình Thuận
    THÔNG BÁO: Thông tin tham gia Dự án xanh hóa chuỗi cung ứng thanh long Bình Thuận
    04/05/2021 16:40
    Trong khuôn khổ hợp tác giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam về việc thúc đẩy sự tham gia của tư nhân trong đầu tư phát thải các bon thấp và ứng phó biến đối khí hậu cho chuỗi thanh long Trên tinh thần làm việc cùng Đoàn công tác của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam về Lộ trình xanh hóa chuỗi cung ứng thanh long tại tỉnh Bình Thuận từ ngày 27-29/4/2021 Qua thống nhất, Trung tâm Khuyến nông là đơn vị đề xuất và xây dựng các mô hình liên kết chuỗi cung ứng theo hướng xanh hóa. Trung tâm Khuyến nông thông báo đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh thanh long trên địa bàn tỉnh được biết, có nhu cầu tham gia Dự án, đề nghị xây dựng hồ sơ tham gia gồm: 1. Phương án sản xuất, kinh doanh khả thi để chuyển đổi theo hướng xanh (Đề nghị xây dựng cụ thể các nội dung về lộ trình chuyển đổi từng năm, hướng chuyển đổi, ứng dụng các công nghệ trong chuyển đổi,…) 2. Bản cam kết sản xuất theo GlobalGAP (Có danh sách thành viên đăng ký tham gia, diện tích, ký cam kết) 3. Cam kết đối ứng từ 50 – 70% 4. Cam kết minh bạch thông tin về thực hành sản xuất tiêu thụ thanh long của cơ sở, ứng dụng chuyển đổi số trong việc quản lý và sản xuất thanh long: mã số điện tử, E-farm, truy xuất nguồn gốc, E-Commerce 5. Ưu tiên các cơ sở có nữ và thanh niên trong Ban quản trị Hồ sơ xin gửi trực tiếp về Trung tâm Khuyến nông trước 16h00 ngày 15/5/2021 đồng thời gửi file mềm thông qua địa chỉ mail: duylam220@gmail.com hoặc liên hệ SĐT 0933.039.002 (Lâm) để được hỗ trợ. Trên cơ sở tổng hợp hồ sơ, Trung tâm Khuyến nông sẽ lựa chọn các mô hình liên kết chuỗi HTX và trình Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) xem xét và lựa chọn Trung tâm Khuyến nông thông báo đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh thanh long trên địa bàn tỉnh được biết, có nhu cầu tham gia./. Chi tiết Công văn tại đây Ngô Đồng
  • NHẬN ĐỊNH XU THẾ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC MIỀN TRUNG TỪ THÁNG 4-12/2021.
    NHẬN ĐỊNH XU THẾ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC MIỀN TRUNG TỪ THÁNG 4-12/2021.
    16/04/2021 14:30
    NHẬN ĐỊNH XU THẾ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC MIỀN TRUNG TỪ THÁNG 4-12/2021. Hiện nay tình hình khí hậu, thời tiết diễn biến phức tạp, cần nắm bắt dự báo của Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung bộ để có biện pháp xây dựng kế hoạch sản xuất, phòng chống thiên tai tích cực. I. TÓM TẮT DIỄN BIẾN THỜI TIẾT THỦY VĂN MÙA MƯA, LŨ NĂM 2020 1.1. Bão, Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Từ tháng 9-12/2020, có 10 cơn bão (từ số 05 đến số 14) và 01 ATNĐ hoạt động trên Biển Đông, trong đó có 4 cơn bão (số 6, số 9, số 10, số 12) và 01 ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp đến thời tiết khu vực Trung Bộ. Đặc biệt bão số 9 là một trong hai cơn bão mạnh nhất trong vòng 20 năm trở lại đây với cấp bão mạnh cấp 11, cấp 12 và giật cấp 14. 1.2. Không khí lạnh: Có khoảng 19 đợt KKL ảnh hưởng đến khu vực Trung Bộ, xấp xỉ so với TBNN. Hầu hết các đợt KKL đã gây ra mưa, mưa rào nhiều nơi cho các tỉnh trong khu vực. Trong các đợt KKL tăng cường mạnh thì gió Đông bắc trong đất liền cấp 3, ven biển cấp 4-5, ngoài khơi cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8-9. Biển động đến động mạnh. 1.3. Tình hình nhiệt độ và nắng nóng Nhiệt độ không khí các nơi ở mức cao hơn so với TBNN khoảng 0,5-1,00C, nền nhiệt độ trung bình phổ biến từ 25,6 - 27,30C. Đặc biệt trong trong khoảng từ ngày 2-16/9, nắng nóng cục bộ vẫn còn xảy ra trên khu vực với nhiệt độ cao nhất đạt tại Tuy Hòa 37,40C, Đà Nẵng 37,20C Tam Kỳ 37,40C, Quảng Ngãi 37,00C, Ba Tơ 36,90C. 1.4. Tình hình mưa Mùa mưa năm 2020 có nhiều diễn biến bất thường, mưa lớn tập trung dồn dập từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 12. Tổng lượng mưa từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi, cao hơn TBNN khoảng 20%, các tỉnh Bình Định đến Khánh Hòa thấp hơn TBNN từ 10-30%, phổ biến từ 900-1200mm, riêng phía bắc tỉnh Bình Định từ 1600-2400mm, cao hơn TBNN từ 5-10% tỉnh Ninh Thuận cao hơn TBNN từ 10 - 40%, phổ biến từ 750 - 900mm tỉnh Bình Thuận thấp hơn TBNN từ 10 - 30%, phổ biến từ 300 - 600mm. *Mưa lớn diện rộng: Trên khu vực Trung Bộ từ tháng 9 đến 12, có 07 đợt mưa lớn diện rộng, đặc biệt đợt mưa do ảnh hưởng của bão số 9 và bão số 12. Tổng lượng mưa do ảnh hưởng của bão số 12, các nơi từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa các nơi phổ biến từ 200-350, cá biệt Phù Cát 413mm, Phù Mỹ 447mm, Hòa Thịnh 404mm. 1.5. Thủy văn Mùa lũ năm 2020, trên các sông từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc kết thúc vào tháng 12, riêng tỉnh Bình Thuận bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào đầu tháng 11. Trên các sông xuất hiện 08-10 trận lũ, trong đó có 4-6 trận lũ lớn đạt trên mức báo động 2, một số sông đạt trên mức báo động 3 như: sông Vu Gia-Thu Bồn tỉnh Quảng Nam sông Vệ tỉnh Quảng Ngãi sông An Lão, sông Kôn tỉnh Bình Định sông Dinh tỉnh Khánh Hòa sông Cái Phan Rang tỉnh Ninh Thuận. Mực nước trung bình mùa lũ 2020 các sông khu vực từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi ở mức cao hơn TBNN cùng kỳ, các sông từ Bình Định đến Bình Thuận hầu hết thấp hơn TBNN cùng kỳ, riêng sông An Lão, sông Dinh Ninh Hòa, sông Cái Phan Rang và sông La Ngà cao hơn so với TBNN cùng kỳ. So với năm 2019, mực nước trung bình các tháng mùa lũ trên các sông đều cao hơn năm 2019 riêng các sông tỉnh Phú Yên và sông Lũy tỉnh Bình Thuận ở mức thấp hơn năm 2019. Lượng dòng chảy trên các sông từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi, sông Lũy cao hơn TBNN cùng kỳ từ 30 – 75%. Các sông từ Bình Định đến Bình Thuận thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 6 - 78%. * Tình hình hồ chứa: Dung tích phần lớn các hồ chứa từ Đà Nẵng đến Bình Thuận đều đạt từ 80 - 100% dung tích thiết kế. Riêng một số hồ thủy lợi nhỏ đều đạt mực nước dâng bình thường. II. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT NỔI BẬT TỪ ĐẦU NĂM ĐẾN HIỆN NAY 2.1. Tình hình nhiệt độ Nhìn chung 3 tháng đầu năm 2021, nhiệt độ không khí trung bình ở khu vực Đà Nẵng đến Bình Thuận ở mức cao hơn TBNN từ 0,5-1,00C, các nơi phổ biến từ 21,9-25,50C. Cuối tháng 3, đã xuất hiện nắng nóng cục bộ tại một số địa phương trong khu vực với nhiệt độ cao nhất phổ biến từ 36-370C, đặc biệt Sơn Hòa (Phú Yên) đạt 38,80C. 2.2. Tình hình mưa Từ đầu năm đến hết tháng 3/2021 khu vực Đà Nẵng đến bắc Bình Định chủ yếu có mưa vài nơi đến rải rác, tuy nhiên lượng không lớn. Khu vực từ nam Bình Định đến Bình Thuận chủ yếu không mưa, có ngày có mưa nhỏ vài nơi. Tổng lượng mưa các nơi từ Đà Nẵng đến bắc Bình Định phổ biến 80-120mm, thấp hơn TBNN 20-40%, nam Bình Định đến Bình Thuận phổ biến dưới 50mm, ở mức thấp hơn TBNN cùng thời kỳ từ 40 - 60%. 2.3. Tình hình thủy văn Từ tháng 1 đến nay, mực nước trên các sông trong khu vực biến đổi chậm và có xu thế giảm dần. Lượng dòng chảy trên các sông phổ biến thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 20 – 60%, riêng các sông từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi, sông Cái Nha Trang, sông Lũy cao hơn TBNN cùng kỳ từ 20 – 75%. * Tình hình hồ chứa: Dung tích phần lớn các hồ chứa từ Đà Nẵng đến Bình Thuận phổ biến từ 60 - 90% dung tích thiết kế. III. NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT, THỦY VĂN (từ tháng 4 đến tháng 8/2021) 3.1. Hiện tượng ENSO Xu thế nhiệt độ mặt nước biển khu vực trung tâm Thái Bình Dương tiếp tục trong pha lạnh và hiện tượng La Nina còn duy trì từ nay đến khoảng tháng 4 - 5/2021 với xác suất khoảng 60%, sau đó sẽ chuyển dần sang trạng thái trung tính vào cuối mùa hè và mùa thu năm 2021. 3.2. Bão, Áp thấp nhiệt đới Theo Trung tâm dự báo hạn vừa Châu Âu, số Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) trong năm 2021 ở mức xấp xỉ TBNN, mùa bão trên Biển Đông có xu hướng hoạt động muộn hơn so với TBNN. Dự báo, có khoảng 14-16 XTNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông, trong đó có khoảng 4-5 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền ven biển Trung Bộ trong những tháng nửa cuối năm 2021. Dự báo, từ nay đến khoảng tháng 5/2021 ít có khả năng xuất hiện bão và ATNĐ trên Biển Đông. Từ tháng 6 - 7/2021 bão và ATNĐ có khả năng bắt đầu hoạt động ở vùng biển phía Bắc Biển Đông. Trong các tháng chuyển mùa từ tháng 4 - 6, đề phòng xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, tố, lốc và có thể xuất hiện mưa đá. 3.3. Nhiệt độ và tình hình nắng nóng Nhiệt độ trung bình trong các tháng 4-5/2021, trên khu vực Nam Trung Bộ phổ biến xấp xỉ TBNN cùng thời kỳ, riêng khu vực Đà Nẵng đến Quảng Ngãi trong tháng 4/2021 nhiệt độ thấp hơn TBNN cùng thời kỳ khoảng 0,50-1,00C. Từ tháng 6-8/2021 nhiệt độ các nơi phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng thời kỳ. Nắng nóng tại khu vực Trung Bộ không gay gắt và kéo dài như năm 2020. 3.4. Lượng mưa Tổng lượng mưa khu vực Trung Bộ từ tháng 4-8/2021 dự báo ở mức cao hơn một ít so với TBNN (khoảng 10-20%). Từ tháng 4 đến tháng 6/2021 tổng lượng mưa phổ biến ở mức cao hơn TBNN từ 20-40%. Trong khoảng cuối tháng 5 đến đầu tháng 6/2021 có khả năng xảy ra mưa tiểu mãn tại khu vực Bình Định đến Ninh Thuận. Tổng lượng mưa trong tháng 7 và 8/2021, dự báo ở mức xấp xỉ TBNN. 3.5. Thủy văn Từ tháng 4 đến tháng 5, mực nước trên các sông từ Đà Nẵng đến Bình Thuận biến đổi chậm và theo xu thế giảm dần. Lượng dòng chảy trên các sông từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi ở mức cao hơn TBNN cùng kỳ từ 20-30%, sông Cái Nha Trang tỉnh Khánh Hòa, sông Lũy tỉnh Bình Thuận ở mức cao hơn TBNN cùng kỳ từ 5-10%. Các sông tỉnh Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận và sông La Ngà tỉnh Bình Thuận ở mức thấp hơn so với TBNN cùng kỳ từ 10-50%. Cuối tháng 5 đầu tháng 6, mực nước trên các sông từ Đà Nẵng đến Bình Thuận khả năng có dao động. Trên một số sông có khả năng xảy ra lũ tiểu mãn ở mức trên dưới BĐ1. Từ tháng 7 đến tháng 8, mực nước trên các sông trên khu vực có xu thế giảm chậm. Mực nước trung bình các tháng trên các sông của khu vực ở mức thấp hơn đến xấp xỉ TBNN cùng kỳ riêng trên sông Dinh Ninh Hòa ở mức xấp xỉ đến cao hơn TBNN cùng kỳ từ 0.30 - 0.50m. Lượng dòng chảy trên các sông trong khu vực ở mức xấp xỉ đến thấp hơn so với TBNN cùng kỳ từ 30 – 60%. Mực nước thấp nhất trong mùa khô có khả năng xuất hiện trong tháng 4 và tháng 8. IV. KẾT LUẬN Hiện tượng ENSO tiếp tục trong pha lạnh và hiện tượng La Nina còn duy trì từ nay đến khoảng tháng 4 - 5/2021 với xác suất khoảng 60%, sau đó sẽ chuyển dần sang trạng thái trung tính vào cuối mùa hè và mùa thu năm 2021. Từ tháng 4 đến tháng 8/2021 tổng lượng mưa phổ biến ở mức xấp xỉ đến cao hơn TBNN từ 10-20%. Trong khoảng tháng 5-6/2021 có khả năng xảy ra mưa tiểu mãn tại khu vực Nam Trung Bộ. Lượng dòng chảy trên các sông ở khu vực Trung Bộ và Nam Trung Bộ từ tháng 4-8/2021 phổ biến thiếu hụt so với TBNN từ 30-60%. Nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước cục bộ tại tỉnh Bình Thuận, trong tháng 4, sau đó mở rộng sang các khu vực khác trong các tháng mùa khô năm 2021./. BBT.
  • KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VỤ HÈ THU, VỤ MÙA 2021
    KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VỤ HÈ THU, VỤ MÙA 2021
    16/04/2021 14:28
    KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VỤ HÈ THU, VỤ MÙA 2021 Tại Hội nghị Sơ kết sản xuất cây trồng vụ Đông Xuân 2020 – 2021, triển khai kế hoạch vụ Hè thu, Mùa năm 2021 các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có Kế hoạch sản xuất cụ thể nhằm tập trung đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng tăng chất lượng, giá trị và bền vững, khuyến cáo các địa phương phải xác định cây trồng chủ lực theo lợi thế so sánh, áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật từ giống đến quy trình kỹ thuật canh tác, vệ sinh an toàn thực phẩm. I. Kế hoạch sản xuất lúa vụ Hè Thu, vụ Mùa và năm 2021 1. Kế hoạch sản xuất lúa vụ Hè Thu 2021 Bảng: Kế hoạch sản xuất lúa vụ Hè Thu 2021 các tỉnh DHNTB và TN TT Vùng Kế hoạch sản xuất lúa vụ Hè Thu 2021 So sánh 2021 /2020 tăng (+), giảm (-) DT (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn) DT (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn) 1 DHNTB 174,97 61,98 1.084,44 20,07 0,46 131,59 2 Tây Nguyên 5,80 55,00 31,90 0,00 0,30 0,17 Toàn vùng 180,77 61,75 1.116,34 20,07 0,49 131,76 Kế hoạch diện tích lúa vụ Hè Thu 2021 là 180,77 nghìn ha, tăng 20 nghìn ha năng suất bình quân ước đạt 61,75 tạ/ha, tăng 0,49 tạ/ha sản lượng ước đạt 1.116 nghìn tấn, tăng 132 nghìn tấn so với Hè Thu 2020. 2. Kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa 2021 Bảng: Kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa 2021 các tỉnh DHNTB và TN TT Vùng Kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa 2021 So sánh 2021 /2020 tăng (+), giảm (-) DT (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn) DT (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn) 1 DHNTB 116,88 50,96 595,62 -1,31 0,70 1,55 2 Tây Nguyên 149,30 55,50 828,53 -2,33 2,01 17,53 Toàn vùng 266,18 53,50 1.424,15 -3,64 1,43 19,09 Kế hoạch diện tích lúa vụ Mùa 2021 là 266,18 nghìn ha, giảm 3,64 nghìn ha năng suất bình quân ước đạt 53,50 tạ/ha, tăng 1,43 tạ/ha sản lượng ước đạt 1.424 nghìn tấn, tăng 19 nghìn tấn. 3. Kế hoạch sản xuất lúa năm 2021 các tỉnh DHNTB và TN Bảng : Kế hoạch sản xuất lúa năm 2021 các tỉnh DHNTB và TN TT Vùng Kế hoạch sản xuất cả năm 2021 So sánh 2021 /2020 tăng (+), giảm (-) DT (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn) DT (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn) 1 DHNTB 522,05 61,34 3.202,48 37,86 0,71 266,44 2 Tây Nguyên 245,35 59,30 1.454,99 -1,58 1,51 27,97 Toàn vùng 767,40 60,69 4.657,48 36,28 1,02 294,41 Kế hoạch diện tích lúa năm 2021 ước đạt 767,40 ha, tăng 36,28 ha năng suất bình quân ước đạt 60,69 tạ/ha, tăng 1,02 tạ/ha sản lượng ước đạt 4.658 nghìn tấn, tăng 295 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2020. II. Giải pháp tổ chức sản xuất cây trồng vụ Hè Thu, vụ Mùa 2021 Căn cứ vào dự báo của cơ quan Khí tượng thủy văn Trung ương và tình hình nguồn nước trong các hồ đập chứa, các tỉnh cần chuẩn bị tốt phương án sản xuất cây trồng cho vụ Hè Thu, vụ Mùa 2021. Cục Trồng trọt đề nghị các tỉnh cần tập trung một số giải pháp như sau: 1. Đối với sản xuất lúa a) Rà soát cơ cấu mùa vụ và bố trí thời vụ sản xuất lúa + Mùa mưa năm nay ở Tây Nguyên được dự báo bắt đầu vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5 tùy từng khu vực, nên tranh thủ làm đất xuống giống tập trung, nhanh gọn khi đất đủ ẩm để né tránh khô hạn có thể xảy ra vào cuối mùa vụ. + Vùng an toàn nguồn nước sản xuất tập trung canh tác đúng lịch thời vụ. + Vùng có nguy cơ hạn hán, không đủ lượng nước cho cây trồng vào cuối mùa vụ cần tập trung bố trí chuyển từ cơ cấu sản xuất 3 vụ sang 2 vụ, hoặc bố trí lại thời vụ sản xuất phù hợp để né tránh hạn và áp dụng kỹ thuật canh tác để hạn chế tác động của khô hạn đến sản xuất lúa. Lưu ý 04 tỉnh (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận) đã xây dựng xong bộ bản đồ rủi ro hạn hán và kế hoạch thích ứng với Biến đổi khí hậu, đề nghị các tỉnh thực hiện nghiên cứu bộ Bản đồ CS-MAP và áp dụng trong công tác lập kế hoạch, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp tương ứng theo từng vụ, năm xác định các vùng, các khu vực cần giãn vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ngừng hoặc điều chỉnh cơ cấu giống và thời vụ gieo trồng nhằm thích ứng với điều kiện nguồn nước và thời tiết. Đề xuất các giải pháp ứng phó được theo từng vùng căn cứ vào mức nguy cơ hạn hán có thể xảy ra được xác định từ đầu vụ + Đẩy mạnh chuyển đổi những vùng có khả năng thiếu nước vào cuối vụ sang cây trồng cạn ngắn ngày để tăng hiệu quả sản xuất và tiết kiệm nước tưới. b) Thời vụ - Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ: + Các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận xuống giống từ 25/4 - 20/5. c) Cơ cấu giống Tập trung sử dụng giống ngắn ngày và cực ngắn ngày, có năng suất, chất lượng khá, cứng cây chống đổ ngã, chống chịu khô hạn tốt. - Những vùng có nguy cơ thiếu nước tưới hoặc ngập úng vào cuối vụ nên bố trí giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, cực ngắn từ 90 ngày trở lại. - Đối với vùng chủ động có đủ nước tưới: Bố trí sản xuất những giống có thời gian sinh trưởng từ 90-95 ngày, giống lúa thuần, lúa lai có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh khuyến cáo nông dân sử dụng cấp giống xác nhận và nằm trong cơ cấu khuyến cáo của tỉnh. - Cơ cấu giống lúa khuyến cáo: + Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ: Giống chủ lực: DV108, OM6976, ML48, TH6 lúa lai TH3-3, ANS1, TBR1, Đài Thơm 8,.. Giống bổ sung: SH2, AS996, HT1, TH41, ML202, ML214, TBR36, TBR45, TBR225, BC15, KD28, MT10, DT45, Hương Châu 6, Hương Xuân, BĐR27,... Giống triển vọng: TBR279, BĐR57, BĐR999, AN1 (NA6), Thiên Châu 16, Ma Lâm 232, Hà Phát 3, DH81-56, GL105, Kim cương 111, OM 6600, QS 12, ADI28, ADI 168, MHC2 (lúa lai),... d) Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến cho lúa, tiết kiệm nước tưới - Cần tập trung chỉ đạo gói kỹ thuật“1 phải, 5 giảm” đồng bộ. - Tăng cường bón lót phân hữu cơ. Sử dụng các dạng phân Ure chậm tan để chống thất thoát đạm. - Sử dụng hạt giống xác nhận đối với lúa thuần, hạt lai F1 đối với lúa lai. - Gieo sạ thưa hợp lý: lúa thuần gieo 80 kg/ha, lúa lai gieo 40 kg/ha. - Tưới phương pháp “Nông-Lộ-Phơi” và theo Sổ tay hướng dẫn tưới tiết kiệm nước của Tổng Cục Thủy lợi ban hành. - Tranh thủ nguồn nước để tưới đủ nước cho 3 lần bón phân và thời kỳ trỗ. e) Quản lý tốt nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả - Nạo vét các kênh mương, bờ vùng, bờ thửa gia cố các bờ đập, tiến hành kiểm tra và sửa chữa, tu bổ các công trình thủy lợi. - Tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn nước, vận hành hợp lý các công trình, điều tiết nước theo từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu cây trồng. - Bố trí diện tích sản xuất không vượt quá năng lực phục vụ của công trình thủy lợi, chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng tại những nơi có khả năng thiếu nước. - Xây dựng, bổ sung, cập nhật phương án phòng chống hạn, phòng chống lũ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó cần lưu ý việc bố trí kinh phí và dự phòng giống cho sản xuất khi có thiên tai. - Thường xuyên thông báo tình hình thời tiết, nguồn nước để điều chỉnh việc cấp thoát nước cho phù hợp với sản xuất. f) Đẩy mạnh chuyển đổi cây trồng trên đất lúa - Rà soát diện tích cho từng loại cây trồng theo tiểu vùng sinh thái: + Vùng khả năng bị hạn, thiếu nước tưới cần chuyển đổi cây trồng cạn như mè, sắn,...hoặc chuyển dịch mùa vụ gieo trồng để tránh thiệt hại do khô hạn. + Vùng có tưới khi chuyển đổi màu, tập trung đầu tư thâm canh những cây trồng hiệu quả cao: ngô lai, lạc, đậu tương, rau đậu các loại,… + Trên đất lúa chuyển đổi cần qui hoạch bố trí gieo trồng tập trung cùng nhóm cây trồng như vùng ngô lai, vùng đậu đỗ,...để dễ điều tiết nguồn nước. - Kỹ thuật canh tác: Biện pháp canh tác cây rau màu tùy thuộc vào điều kiện đất đai, mùa vụ, hệ thống tưới tiêu, đối tượng cây trồng để xác định biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý mới có hiệu quả cao. + Trên đất chuyên màu: cần chú trọng biện pháp luân canh mùa vụ, thiết kế hệ thống tưới hợp lý và bón phân cân đối. + Trên đất chuyển đổi trồng lúa sang trồng màu: cần chú trọng hệ thống tưới, tiêu nội đồng, tuyệt đối không để úng cục bộ lên băng liếp thông thoáng, liên vùng không có hiện tượng lúa màu đan xen, tùy theo thành phần cơ giới đất và độ màu mỡ của đất để bón cân đối NPK, không để thừa đạm gia tăng sâu bệnh và năng suất thấp. 2. Đối với cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày Trên cơ sở điều kiện đất đai của mỗi địa phương, định hướng tiêu thụ theo nhu cầu thị trường, chọn giống phù hợp và hướng dẫn qui trình thâm canh để tăng năng suất, sản phẩm đạt chất lượng cao dễ tiêu thụ với giá bán cao. Cụ thể: - Trên đất chuyên màu: Cần chú trọng biện pháp luân canh mùa vụ, thiết kế hệ thống tưới hợp lý và bón phân cân đối. - Trên đất chuyển đổi trồng lúa sang trồng màu: Cần chú trọng hệ thống tưới, tiêu nội đồng, tuyệt đối không để úng cục bộ lên băng liếp thông thoáng, liên vùng không có hiện tượng lúa màu đan xen, tùy theo thành phần cơ giới đất và độ màu mỡ của đất để bón cân đối NPK, không để thừa đạm gia tăng sâu bệnh và năng suất thấp. - Thời vụ: Bố trí xuống giống vụ Hè Thu để ngô, lạc, rau đậu các loại ra hoa, trổ cờ phun râu trước 10/6 hoặc sau 20/7, né tránh gió Tây Nam khô nóng có cường độ mạnh, nhiệt độ cao, ẩm độ thấp ảnh hưởng đến khả năng đậu trái của cây trồng. - Cơ cấu giống: Trên cơ sở điều kiện đất đai của mỗi địa phương, định hướng tiêu thụ theo nhu cầu thị trường, chọn giống phù hợp và hướng dẫn qui trình thâm canh để tăng năng suất, sản phẩm đạt chất lượng cao dễ tiêu thụ với giá bán cao. - Áp dụng phương thức sản xuất theo VietGAP, GlobalGAP… để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm chăm sóc cây trồng phù hợp với quy trình của từng loại cây để hạn chế sinh vật gây hại và đạt năng suất cao. 3. Đối với cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả a) Tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất - Các tỉnh cần tăng cường rà soát tình hình sản xuất các đối tượng cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn. Xác định các đối tượng cây ăn quả chủ lực, có lợi thế phát triển, phù hợp với đất đai, điều kiện sinh thái. Trên cơ sở rà soát, đưa ra các chính sách, giải pháp phát triển bền vững, đặc biệt không phát triển các đối tượng cây trồng ngoài vùng quy hoạch đã được phê duyệt, không trồng tái canh hồ tiêu đối với diện tích già cỗi, đất đai không phù hợp hoặc đã bị nhiễm nặng sâu bệnh chuyển đổi diện tích này sang trồng các cây khác có giá trị kinh tế cao như cây ăn quả…. - Rà soát, đánh giá các mô hình trồng xen cây ăn quả như bơ, sầu riêng, … trong cây công nghiệp hồ tiêu, cà phê, điều …, mô hình trồng xen tiêu trong cà phê, … để quy hoạch vùng sản xuất phù hợp, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. - Cơ quan chuyên môn tỉnh tăng cường công tác dự tính, dự báo sâu bệnh hại trên các đối tượng cây công nghiệp, cây ăn quả như điều, hồ tiêu, cà phê, cao su, sầu riêng,.. khi mùa mưa tới thông tin dự tính dự báo, dự tính cần được cập nhật thường xuyên và có hướng dẫn kịp thời tới người sản xuất. - Người sản xuất cần chủ động kiểm tra vườn thường xuyên, phát hiện sâu bệnh kịp thời và có biện pháp phòng trừ thích hợp. Tăng cường vệ sinh đồng ruộng, thu gom tàn dư thực vật, cắt tỉa những cành khô, cành bị sâu bệnh, làm cho vườn cây thông thoáng, tạo điều kiện tốt cho cây sinh trưởng phát triển, hạn chế sâu bệnh hại. b) Tăng cường đầu tư, chăm sóc - Tăng cường đầu tư chăm sóc bón phân hữu cơ, bón phân vô cơ tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh kịp thời, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tăng khả năng đậu quả và nâng cao năng suất các đối tượng cây công nghiệp, cây ăn quả. - Tăng cường đầu tư, áp dụng các kỹ thuật canh tác tiến bộ vào sản xuất, tưới nước tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, ...), sử dụng giống mới có khả năng kháng sâu bệnh, thích nghi với sự biến đổi của khí hậu, … c) Liên kết sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm - Các tỉnh cần vận dung linh hoạt các cơ chế chính sách, đầu tư nguồn lực, tăng cường đẩy mạnh liên kết sản xuất, sản xuất theo chuỗi gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua hình thức liên kết như tổ hợp tác, Hợp tác xã, cánh đồng mẫu lớn, ..... đặc biệt liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đầu vào cho sản xuất, ... - Tăng cường sản xuất có chứng nhận VietGAP, UTZ, 4C, Rainforest, ... trên các đối tượng cây công nghiệp, cây ăn quả. - Các tỉnh cần tăng cường công tác thanh kiểm tra về vệ sinh an toàn trên các đối tượng cà phê, hồ tiêu, có những khuyến cáo, cảnh báo tới người sản xuất kịp thời. d) Trồng mới và tái canh: - Rà soát tình hình tái canh, ghép cải tạo trên cây cà phê, điều, có số diện tích cụ thể đến tận thôn, bản về nhu cầu cần tái canh, ghép cải tạo xây dựng kế hoạch và triển khai tái canh, ghép cải tạo cụ thể cho từng năm. - Vận dung cơ chế chính sách hiện có để đẩy mạnh tái canh cà phê, điều. Tăng cường công tác công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng gắn với quản lý tốt chất lượng cây giống phục vụ cho tái canh. - Tích cực tuyên truyền để người dân thấy được lợi ích khi tham gia chương trình tái canh cà phê, điều. Trên cơ sở đó người dân tích cực tham gia và chương trình tái canh được triển khai sâu rộng, mang lại hiệu quả cho sản xuất./. BBT
  • TỔNG CỤC THỦY LỢI: Tình hình cấp nước tưới vụ Đông Xuân 2020 - 2021, dự báo khả năng cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu, vụ Mùa 2021 và các giải pháp sử dụng nước hiệu quả.
    TỔNG CỤC THỦY LỢI: Tình hình cấp nước tưới vụ Đông Xuân 2020 - 2021, dự báo khả năng cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu, vụ Mùa 2021 và các giải pháp sử dụng nước hiệu quả.
    16/04/2021 14:27
    TỔNG CỤC THỦY LỢI: Tình hình cấp nước tưới vụ Đông Xuân 2020 - 2021, dự báo khả năng cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu, vụ Mùa 2021 và các giải pháp sử dụng nước hiệu quả. Theo Tổng cục Thủy lợi báo cáo tại Hội nghị Sơ kết sản xuất vụ Đông Xuân 2020-2021, kế hoạch vụ Hè Thu, vụ Mùa 2021, các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên diễn ra ngày 16/4/2021 tại Ninh Thuận các Tỉnh cần chủ động ứng phó với điều kiện thời tiết khắc nghiệt cuối mùa khô năm nay. Ở khu vực Nam Trung Bộ lượng mưa lũy tích trong mùa mưa năm 2020 đến nay phổ biến cao hơn so với trung bình nhiều năm (TBNN) từ 10÷20%. Tuy nhiên, từ đầu mùa khô (đầu vụ Đông Xuân) đến nay lượng mưa rất thấp, so với cùng kỳ TBNN, khu vực Nam Trung Bộ trung bình thiếu hụt khoảng 50% dung tích các hồ chứa thủy lợi cuối mùa mưa khu vực Nam Trung Bộ cao hơn so với TBNN từ 10÷15%. Hiện tại, lượng nước cơ bản đảm bảo cung cấp cho sản xuất nông nghiệp, chưa xảy ra tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn tuy nhiên, nếu tiếp tục không mưa và nắng nóng kéo dài, tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có thể xảy ra vào cuối vụ Đông Xuân 2020-2021 và vụ Hè Thu, Mùa 2021. Lãnh đạo TTKN thực địa tình hình sản xuất vụ Đông Xuân 2020-2021 I. TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC TƯỚI VỤ ĐÔNG XUÂN 2020 - 2021 1. Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ a) Tình hình mưa Vụ Đông Xuân 2020 - 2021 (tính từ tháng XII/2020 ÷ III/2021), tổng lượng mưa toàn vùng phổ biến từ 135 ÷ 300 mm, thấp hơn từ 30 ÷ 50% so cùng kỳ TBNN, riêng tại Quảng Ngãi lượng mưa trên 400mm, các tỉnh từ Ninh Thuận đến Bình Thuận phổ biến từ 20 ÷ 60mm (thấp hơn TBNN cùng kỳ 26 ÷ 37%, tại một số trạm từ tháng I – III gần như không có mưa). Một số trạm có lượng mưa lớn như: Ba Tơ (Quảng Ngãi) 646mm, Sơn Giang (Quảng Ngãi) 487mm, An Hòa (Bình Định) 400mm. Hình 1. b) Nguồn nước trữ trong hệ thống công trình thủy lợi Vào thời điểm đầu vụ Đông Xuân 2020-2021, dung tích các hồ đạt từ 84-100% DTTK. So với cùng kỳ TBNN cao hơn từ 3-20%, so với các năm 2015 và 2019 (các năm thiếu nước) cao hơn từ 13-19% (Hình 2). Đến thời điểm hiện tại, dung tích các hồ chứa còn khoảng 43-88% DTTK, gồm: Đà Nẵng 75%, Quảng Nam 82%, Quảng Ngãi 88% Bình Định 81% Phú Yên 73% Khánh Hòa 77% Ninh Thuận 49% và Bình Thuận 43%. Hình. So sánh tổng lượng mưa vụ Đông Xuân 2020-2021 (từ tháng XII/2020 ÷ III/2021) một số trạm vùng Nam Trung Bộ Hình. Dung tích trữ các hồ chứa thời điểm đầu vụ Đông Xuân 2020-2021 a) Tình hình hạn hán, thiếu nước Hiện tại, toàn vùng Nam Trung Bộ chưa ghi nhận tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn. Dự báo, đến cuối vụ Đông Xuân, tình trạng hạn hán, thiếu nước có thể diễn ra tại các công trình thủy lợi nhỏ, vùng ngoài phạm vi các công trình thủy lợi với tổng diện tích khoảng 1.200 ha, trong đó Khánh Hoà 200 ha (cây lâu năm tập trung tại huyện Khánh Sơn) tỉnh Bình Thuận 1.000 ha, chủ yếu Thanh Long tại huyện Hàm Thuận Nam thuộc vùng tưới các công trình hồ chứa Sông Móng, Sông Phan và Tà Mon do hiện nay dung tích các hồ này đang ở mức xấp xỉ MNC, diện tích thực tưới hồ Tà Mon vượt thiết kế. II. DỰ BÁO TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC CUNG CẤP CHO SẢN XUẤT VỤ HÈ THU, VỤ MÙA 2021 1. Tình hình khí tượng, thủy văn Theo dự báo mới nhất của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia (bản tin ngày 16/03/2021): Hiện tượng ENSO: Xu thế nhiệt độ mặt nước biển khu vực trung tâm Thái Bình Dương tiếp tục trong pha lạnh và hiện tượng La Nina còn duy trì từ nay đến khoảng tháng 4-5/2021 với xác suất khoảng 60%, sau đó sẽ chuyển dần sang trạng thái trung tính vào cuối mùa Hè và mùa Thu năm 2021. Nhiệt độ và nắng nóng dự báo: Từ tháng 4-9/2021 nhiệt độ phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng thời kỳ, nắng nóng không gay gắt và kéo dài như năm 2020. Dự báo lượng mưa: - Khu vực Nam Trung Bộ: Trong tháng 4-5/2021 tổng lượng mưa (TLM) phổ biến cao hơn TBNN cùng thời kì từ 10 ÷ 20%, sang tháng 6-7/2021 TLM ở khu vực phổ biến xấp xỉ so với TBNN, riêng trong tháng 8-9/2021 TLM có khả năng thiếu hụt từ 10-20% so với TBNN cùng thời kỳ. - Khu vực Tây Nguyên: Trong các tháng 4-5/2021 tổng lượng mưa trong khu vực dự báo phổ biến cao hơn so với TBNN từ 10-20%, trong tháng 6-7/2021 TLM ở mức xấp xỉ so với với TBNN, riêng 2 tháng 8-9/2021 TLM có xu hướng thiếu hụt từ 10-20% so với TBNN cùng thời kỳ. Mùa mưa có khả năng đến sớm trên khu vực Tây Nguyên so với cùng kỳ nhiều năm. 2. Tình hình nguồn nước cung cấp cho sản xuất vụ Hè Thu, Mùa 2021 a) Khu vực Nam Trung Bộ Do mùa mưa ở hầu hết các địa phương bắt đầu từ tháng 9 (trừ khu vực phía Nam của tỉnh Bình Thuận có mưa từ tháng 6) nên lượng nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu từ các hồ chứa thủy lợi, thủy điện. Hiện tại, dung tích trữ trung bình các hồ chứa trong vùng đạt 74% DTTK, cao hơn TBNN khoảng 4%, cao hơn các năm 2015 và 2016 từ 10-13%. So sánh dung tích trữ hồ chứa với một số năm gần đây xem Bảng 1 và Hình 5. Bảng 1: So sánh dung tích trữ hồ chứa tính đến đầu tháng 4/2021 và cùng kỳ năm 2015, 2016, 2019, 2020 TT Tỉnh Tỷ lệ trữ năm 2021 (%) Năm 2020 Năm 2019 Năm 2016 Năm 2015 Tỷ lệ trữ (%) Chênh lệch so với năm 2021 Tỷ lệ trữ (%) Chênh lệch so với năm 2021 Tỷ lệ trữ (%) Chênh lệch so với năm 2021 Tỷ lệ trữ (%) Chênh lệch so với năm 2021 Toàn vùng 74 58 16 80 -6 64 10 61 13 1 Đà Nẵng 75 73 2 83 -8 81 -6 96 -21 2 Quảng Nam 82 67 15 92 -10 79 3 90 -8 1 Quảng Ngãi 88 100 -12 91 -3 93 -5 75 13 2 Bình Định 81 59 22 73 8 66 15 71 10 3 Phú Yên 73 64 9 81 -8 72 1 69 4 4 Khánh Hòa 77 35 42 79 -2 52 25 28 49 5 Ninh Thuận 49 20 29 74 -25 22 27 12 37 6 Bình Thuận 43 25 18 47 -4 28 15 23 20 Hình. So sánh tình hình trữ nước tại các hồ thủy lợi so với cùng kỳ một số năm gần đây Vụ Hè Thu 2021, dự kiến diện tích không đủ nước phục vụ sản xuất cần điều chỉnh giãn, dừng hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng khoảng 5.620 ha (Quảng Ngãi 1.000 ha, Bình Định 2.200 ha, Khánh Hòa 1.300 ha, Ninh Thuận 820 ha và Bình Thuận 300 ha). Ngoài ra, thời điểm cao điểm mùa khô (tháng 7-8), diện tích có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn khoảng 4.000-5.000 ha (Quảng Nam 2.000-3.000 ha, Phú Yên 1.000 ha và Bình Thuận 1.000 ha). Trường hợp xảy ra nắng nóng kéo dài bất thường thì diện tích có nguy cơ hạn hán, thiếu nước có thể cao hơn. Cụ thể, thông tin nhận định khí tượng thủy văn và tình hình trữ nước tại các hồ chứa tại từng lưu vực sông (địa phương Bình Thuận) như sau: Lưu vực sông La Ngà-Lũy (thuộc tỉnh Bình Thuận) Tổng dung tích trữ tại các hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận hiện nay trung bình đạt 43% DTTK, cao hơn cùng kỳ năm 2020 khoảng 18%, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2019 là 4%, cao hơn các năm hạn 2015 và 2016 từ 15-20%. Một số hồ chứa lớn trong vùng có dung tích trữ như sau: hồ Sông Quao (50% DTTK) hồ Lòng Sông (65% DTTK) hồ Sông Móng (8% DTTK) hồ Sông Dinh 3 (31% DTTK). Dự kiến đến đầu vụ Hè Thu dung tích các hồ còn khoảng 30÷35% DTTK. Các hồ thủy điện cung cấp nước bổ sung cho tỉnh Bình Thuận gồm hồ Đại Ninh, dung tích hữu ích hiện tại đạt 39% DTTK và hồ Hàm Thuận dung tích hữu ích đạt 33% DTTK. Tính toán cân bằng nước cho thấy ở một số hồ chứa có khả năng không đảm bảo tưới bao gồm hệ thống tưới Sông Móng – Ba Bàu, hồ Núi Đất, Tà Mon, Sông Phan và Cà Giang. Do đó, đề xuất điều chỉnh kế hoạch sản xuất lúa cho tổng diện tích khoảng 300 ha, ngoài ra sẽ có khoảng 1.000 ha Thanh Long thiếu nước tưới giai đoạn cuối mùa khô vì vậy, cần sử dụng nước tiết kiệm và có kế hoạch phòng chống hạn hán, thiếu nước trong giai đoạn sản xuất Hè Thu 2021 cho các công trình trên. III. GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM CẤP NƯỚC VỤ HÈ THU NĂM 2021 1. Giải pháp trước mắt Để chủ động cấp nước cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu 2021, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, ngập úng, các giải pháp chủ yếu cần tiếp tục thực hiện gồm: a) Tổ chức kiểm kê nguồn nước thường xuyên, trước và trong vụ sản xuất để cân đối, bố trí kế hoạch sản xuất, cơ cấu cây trồng hợp lý, phù hợp với điều kiện nguồn nước trong đó, các khu vực nguồn nước chắc chắn không đủ phải giãn, dừng sản xuất, khu vực nguồn nước thiếu hụt phải chuyển đổi sang loại cây trồng cần ít nước tưới hơn xem xét xuống giống sớm để tận dụng lượng nước còn lại của vụ Đông Xuân, đồng thời tránh thời điểm hạn hán, thiếu nước vào cuối mùa khô và nguy cơ ngập lụt, úng cuối mùa nếu xảy ra mưa sớm. b) Theo dõi diễn biến thời tiết do các cơ quan khí tượng, thủy văn và dự báo diễn biến nguồn nước, hạn hán do các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp để kịp thời điều chỉnh kế hoạch phân phối nước, thực hiện các biện pháp tiết kiệm nước khi hạn hán, thiếu nước xảy ra c) Phối hợp với các đơn vị quản lý hồ chứa thủy điện xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước các hồ chứa thủy điện hợp lý, bảo đảm cung cấp đủ nguồn nước cho sản xuất vụ Hè Thu 2021 và cả năm 2021 đối với các công trình thủy lợi sử dụng nước ở hạ du các hồ chứa lớn, liên tỉnh, trong trường hợp chưa xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn cần tổ chức xây dựng phương án, bố trí kế hoạch, thời gian lấy nước phù hợp với lịch vận hành của các hồ chứa. d) Thực hiện nạo vét cửa lấy nước các trạm bơm, cống, hệ thống kênh mương, kể cả các kênh dẫn vào nhà máy nước sinh hoạt để chủ động lấy nước, không phụ thuộc vào xả nước hồ thủy điện chủ động tích nước trong các hồ chứa và các ao, vùng trũng thấp, kênh rạch, đoạn sông/kênh cụt để sử dụng khi hạn hán, xâm nhập mặn lên cao lắp đặt và vận hành các trạm bơm dã chiến, đào ao, giếng, đắp đập tạm để trữ nước và ngăn mặn đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, nhất là hệ thống kênh mương, đường ống dẫn nước ở các vùng có nguy cơ cao xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn. 2. Giải pháp lâu dài Trong thời gian tới, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu sẽ làm thời tiết diễn biến ngày càng cực đoan, hạn hán, úng ngập xảy ra thường xuyên hơn. Do vậy, một số giải pháp lâu dài cần được quan tâm thực hiện như sau: a) Theo dõi, dự báo, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu tăng cường năng lực giám sát, dự báo nguồn nước, xâm nhập mặn để thông tin kịp thời, chủ động triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp với từng giai đoạn, nhất là ứng phó với tác động của thời tiết cực đoan b) Lập, rà soát quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng theo quy định của Luật Quy hoạch, xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, xác định rõ cơ cấu nguồn vốn, dự án ưu tiên đầu tư, trong đó có các các dự án tích, trữ nước, kiểm soát mặn, giữ ngọt, cấp nước đô thị và nông thôn c) Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch tổng thể của các ngành, nhất là quy hoạch sử dụng đất, thủy lợi, trồng trọt, chăn nuôi, cấp nước... xác định rõ thế mạnh của các ngành, phù hợp với biến đổi khí hậu, tình hình hạn hán, thiếu nước. Chủ động điều chỉnh cơ cấu sản xuất, theo hướng chuyển dịch mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản để phù hợp với điều kiện nguồn nước, bảo đảm hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội d) Khuyến khích chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng, đặc biệt vùng không chủ động nguồn nước, thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn sang phát triển nông nghiệp đa dạng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, chuyển từ phát triển theo số lượng sang chất lượng e) Rà soát, đề nghị ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng các hệ thống thủy lợi, đặc biệt là công trình cấp nước, ngăn mặn, phòng lũ. f)Tăng cường bảo vệ diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh khôi phục, phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm cải thiện nguồn nước và bảo vệ môi trường. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Tình trạng hạn hán, thiếu nước có khả năng xảy ra trên diện rộng ở vụ Hè Thu 2021. Để bảo đảm cấp nước cho sản xuất và dân sinh vụ Hè Thu năm 2021, Tổng cục Thủy lợi đề nghị: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các Sở, ban ngành tăng cường thực hiện: a) Xây dựng kế hoạch phòng, chống, hạn hán theo các kịch bản có thể xảy ra, huy động nguồn lực để chủ động triển khai các giải pháp phù hợp, bảo đảm tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp b) Thực hiện các giải pháp tại Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 04/CT-TTg ngày 22/1/2020 về việc triển khai các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn. Tổng Cục thủy lợi đã có Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục bố trí kinh phí giao các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ thường xuyên về dự báo nguồn nước, xâm nhập mặn, ngập lũ để làm cơ sở chỉ đạo, điều hành phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lũ. BBT.
  • DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VỤ HÈ THU NĂM 2021 TẠI CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
    DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VỤ HÈ THU NĂM 2021 TẠI CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
    16/04/2021 14:20
    DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VỤ HÈ THU NĂM 2021 TẠI CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN Trước tình hình sinh vật gây hại trong vụ Đông Xuân 2020 – 2021 khu vực Duyên hải NTB và TN, ngày 16/4/2021 Cục Bảo vệ thực vật đã kiến nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chủ động phối hợp trong công tác chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại, đặc biệt trong khâu quy hoạch vùng trồng, sử dụng giống sạch bệnh và áp dựng IPM từ đầu vụ, chỉ đạo các Viện nghiên cứu huy động lực lượng cán bộ khoa học hỗ trợ các địa phương trong công tác tập huấn, khuyến nông đồng thời tăng cường tính thực tiễn trong nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất hiệu quả. Đồng thời kiến nghị Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường bám sát đồng ruộng, điều tra dự tính, dự báo và hướng dẫn nông dân phòng trừ các đối tượng sinh vật gây hại kịp thời, hiệu quả tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, ban hành chương trình phát triển sản xuất an toàn, hàng hóa chất lượng cao để các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng cùng tham gia phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế địa phương Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh tăng cường đôn đốc các cơ quan chuyên ngành BVTV cấp huyện nghiêm túc thực hiện công tác BVTV theo đúng quy định của ngành, báo cáo đầy đủ, chất lượng và tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo phòng chống SVGH kịp thời, hiệu quả. Tăng cường phối hợp với các cơ quan báo chí địa phương tăng cường thông tin, tuyên truyền các biện pháp phòng chống SVGH, đặc biệt là biện pháp IPM để đảm bảo sản xuất an toàn, bền vững. I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SVGH VỤ HÈ THU, MÙA 2021 VÀ VỤ 3 Theo dự báo của Trung tâm khí tượng thủy văn Trung ương tình hình thời tiết năm 2021 sẽ có nhiều diễn biến phức tạp, bất thuận không chỉ ảnh hưởng tới kế hoạch gieo sạ, thời vụ, cơ cấu giống, sinh trưởng, phát triển của cây trồng vụ Hè Thu, mà còn là điều kiện thuận lợi cho một số SVGH có thể gia tăng gây hại, gây khó khăn cho công tác dự báo, hướng dẫn và chỉ đạo phòng chống bệnh đạo ôn, rầy, chuột…trên cây lúa, sâu keo mùa Thu trên cây ngô, khảm lá sắn và một số bệnh hại do virus, Phytoplasma, nấm Phytophthora sp. trên các cây trồng khác. 1. Trên cây lúa 1.1. Rầy nâu, rầy lưng trắng: Phát sinh từ đầu vụ, tăng dần về mật độ, diện tích nhiễm và đạt đỉnh cao vào giai đoạn lúa đòng trỗ-chắc xanh, gây cháy rầy vào giai đoạn lúa chắc xanh-đỏ đuôi. Tùy theo trà lúa cần chú ý 2 đợt phát sinh, gây hại chính sau: - Đợt 1: Đầu tháng 6, gây hại trên lúa Xuân Hè ở giai đoạn đòng trỗ - ngậm sữa. - Đợt 2: Nửa cuối tháng 7 đến giữa tháng 8, gây hại trên lúa Hè Thu chân 2 vụ ở giai đoạn đòng trỗ-ngậm sữa. 1.2. Bệnh đạo ôn: Bệnh đạo ôn lá gây hại trên lúa mùa Tây Nguyên, Bình Thuận và các huyện miền núi Đồng bằng. - Đạo ôn lá gây hại trên lúa Mùa ở giai đoạn đẻ nhánh đến đứng cái vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 (mùa mưa Tây Nguyên). - Đạo ôn cổ bông gây hại vào đầu tháng 8 trên lúa Mùa ở giai đoạn trỗ đến ngậm sữa. 1.3. Chuột: Tập trung gây hại giống gieo - đẻ nhánh và giai đoạn làm đòng trên lúa Xuân Hè, Hè Thu, vụ Mùa và vụ 3. Có các đợt hại chính sau: - Đợt 1: Hại giống gieo lúa Xuân Hè đầu tháng 4. - Đợt 2: Ở nửa cuối tháng 5 đầu tháng 6, hại lúa Xuân Hè làm đòng và hại giống gieo lúa Hè Thu. - Đợt 3: Hại nhẹ giống gieo lúa vụ 3 vào nửa cuối tháng 7. 1.4. Bệnh lem lép thối hạt: Phát sinh hại nặng trên giống nhiễm ở giai đoạn lúa trỗ-ngậm sữa trong điều kiện nắng nóng xen kẽ mưa giông. Có 2 cao điểm chính trong vụ: - Đợt 1: Đầu đến giữa tháng 6 hại lúa Xuân Hè ở đồng bằng. - Đợt 2: Cuối tháng 7 đến giữa tháng 8, hại lúa Hè Thu, lúa Mùa ở các tỉnh. 1.5. Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại mạnh lúa Xuân Hè - Hè Thu ở 2 cao điểm chính sau: - Đợt 1: Cuối tháng 5 đến giữa tháng 6, hại lúa Xuân Hè ở đồng bằng. - Đợt 2: Trong tháng 8, hại lúa Hè Thu ở đồng bằng và lúa Mùa ở Tây Nguyên. 1.6. Sâu đục thân 2 chấm: Tập trung theo dõi và phòng trừ 2 đợt phát sinh, gây hại sau: Tập trung hại ở những tỉnh có nhiều vụ lúa và nhiều trà lúa trong năm như: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai... - Đợt 1: Cuối tháng 5 đến đầu tháng 6, chủ yếu các tỉnh trồng 3 vụ lúa/năm như: Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. - Đợt 2: Cuối tháng 7 đến giữa tháng 8 ở Đồng Bằng và trong tháng 8 ở Tây Nguyên. Ngoài ra, trong điều kiện khô hạn kéo dài cần theo dõi và phòng trừ bọ trĩ ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh nhện gié hại trên lúa đòng trỗ - chắc xanh, sâu cuốn lá nhỏ gia tăng hại trên lúa vụ 3 và lúa mùa ở giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng vào cuối tháng 7 và giữa tháng 9. 2. Trên cây ngô Sâu keo mùa Thu gây hại trên cây ngô ở vụ Hè Thu, vụ 1, vụ 2 và ngô rau. - Đợt từ cuối tháng 5 - giữa tháng 7/2021 gây hại trên ngô Hè Thu (Đồng bằng) và vụ 1 (Tây Nguyên). - Đợt từ giữa tháng 8 - giữa tháng 10/2021 gây hại trên ngô rau (Đồng bằng) và ngô vụ 2 (Tây Nguyên). 3. Trên cây sắn - Các tỉnh cần chú ý bệnh khảm lá virus vào các tháng 6-8/2021 khi trồng mới, nhất là các tỉnh Tây Nguyên. Ngoài ra, trong điều kiện khô hạn cần chú ý: Bọ phấn, rệp sáp bột hồng, rệp sáp, nhện đỏ, bệnh chổi rồng là những loại SVGH đang có xu thế lây lan. - Các tỉnh đã nhiễm bệnh khảm virus cần phân công cán bộ bám sát địa bàn, kiểm soát quản lý tốt nguồn hom giống bị bệnh, tuyên truyền vận động người dân tự nhổ bỏ, tiêu hủy cây sắn bị bệnh, không dùng giống ở vùng nhiễm bệnh (đặc biệt giống HL-S11) và giống không rõ nguồn gốc trồng lại trên diện tích đã thu hoạch. 4. Trên cây công nghiệp 4.1. Cây cà phê: Biến đổi khí hậu toàn cầu nắng nóng, khô hạn là điều kiện cho các đối tượng phát sinh và gây hại. - Rệp sáp và rệp vảy sẽ phát sinh gây hại từ tháng 5 đến tháng 8/2021, thời điểm nắng nóng xen kẽ có mưa giông. - Bệnh gỉ sắt gây hại mạnh vào các tháng 11, 12/2021 ở các tỉnh Tây Nguyên. - Mưa và ẩm độ cao là điều kiện cho bọ xít muỗi gây hại trên cà phê chè ở Lâm Đồng nhất là giai đoạn ra chồi non - quả non. - Bọ cánh cứng hại cà phê ở Kon Tum từ tháng 5-9/2021 nhất là thời kỳ có mưa giông vào chiều tối, giai đoạn cây ra chồi non và quả non. Ngoài ra bệnh khô cành, nấm hồng hại mạnh ở các vườn cà phê đã già và đầu tư chăm sóc kém sau thu hoạch. 4.2. Cây tiêu: Chú ý các đối tượng sau: Bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm, rệp sáp gốc + cành, tuyến trùng rễ. - Bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm: Bệnh sẽ tiếp tục gây hại mạnh sau khi thu hoạch xong vào tháng 3 và kết thúc mùa khô tháng 5/2021. Bệnh hại nhẹ trong mùa mưa và gia tăng mạnh đầu mùa khô. - Rệp sáp gốc+cành: Rệp thường phát sinh và gia tăng gây hại từ tháng 5 đến tháng 6/2021. 4.3. Cây điều: Bọ xít muỗi, bệnh thán thư là hai đối tượng trong năm thường có 2 đợt gây hại. - Đợt 1: Sẽ phát sinh và gây hại ở giai đoạn ra lộc non tháng 6-7/2021. Khi cây ra chồi non sau thu hoạch, lúc này Tây Nguyên vào mùa mưa là điều kiện thuận lợi cho bọ xít muỗi tập trung gây hại. - Đợt 2: Phát sinh và gây hại mạnh diện rộng vào tháng 11, 12/2021. Ngoài ra, sâu đục thân+cành, bệnh khô cành...hại cục bộ giai đoạn sau thu hoạch từ tháng 5-7/2021. 4.4. Cây mía: Cần chú ý theo dõi bệnh trắng lá mía. Ngoài ra lưu ý một số đối tượng như: Sâu non bọ hung, sâu non xén tóc, sâu đục thân, bệnh than, bọ trĩ... hại cục bộ ở giai đoạn đâm chồi đẻ nhánh. 4.5. Cây dừa: Từ tháng 5-8 thời tiết nắng nóng và khô ở các tỉnh ven biển là cao điểm biểu hiện triệu chứng tác hại của sâu non bọ cánh cứng hại dừa. 4.6. Cây sầu riêng: Bệnh do nấm Phytophthora sp. sẽ phát sinh và gia tăng gây hại mạnh vào các tháng 11, 12/2021 sau thu hoạch. 4.7. Cây thanh long: Bệnh đốm nâu thanh long phát sinh và gây hại tăng dần vào các tháng mùa mưa bệnh thối cành, thối quả sẽ gia tăng gây hại khi chiều tối có mưa rào và giông từ tháng 5-8/2021. II. GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG SVGH 1. Căn cứ vào điều kiện của từng địa phương, sớm xây dựng phương án, kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại cây trồng và tuân thủ theo các quy trình kỹ thuật do Cục Bảo vệ thực vật ban hành. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn đến hộ nông dân thực hiện đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như bố trí lịch thời vụ để lúa trỗ an toàn và tránh né được những bất lợi của thời tiết, các cao điểm sinh vật gây hại đẩy mạnh diện tích ứng dụng biện pháp IPM, 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm trên cây lúa và các tiến bộ kỹ thuật, quy trình kỹ thuật phòng chống SVGH trên các cây trồng khác, nhất là cây có giá trị kinh tế cao. 3. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 9864/CT-BNN-BVTV ngày 19/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường phòng trừ chuột, bảo vệ mùa màng. Trong đó, xây dựng kế hoạch huy động cộng đồng ra quân diệt chuột, tổ chức, phát động phong trào đồng loạt ra quân diệt chuột vào giai đoạn chuyển tiếp giữa 2 vụ gieo trồng và 2 - 3 đợt/vụ Chỉ thị 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn Chỉ thị 4962/CT-BNN-BVTV ngày 15/7/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác phòng, chống sâu keo mùa Thu hại trên cây ngô. 4. Thường xuyên giám sát đồng ruộng, nắm chắc diễn biến, xu hướng phát triển của SVGH, chủ động dự báo, hướng dẫn và tham mưu kịp với chính quyền các cấp chỉ đạo phòng trừ kịp thời, nhất là đối với vùng có nguy cơ bị SVGH cao. 5. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về ảnh hưởng và hướng dẫn nông dân tự kiểm tra đồng ruộng, phát hiện và phòng chống SVGH cây trồng. 6. Tăng cư­ờng kiểm tra, thanh tra, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và phân bón ở địa phương theo đúng quy định của pháp luật. 7. Thực hiện chế độ báo cáo thông tin về tình hình sinh vật gây hại, kết quả phòng trừ những khó khăn, đề xuất, kiến nghị về Cục Bảo vệ thực vật để kịp thời tổng hợp báo cáo Bộ và phối hợp xử lý. * Một số biện pháp trước mắt: - Trên lúa: Tập trung bảo vệ tốt lúa Đông Xuân từ nay cho đến cuối vụ Đặc biệt, điều tra theo dõi và chỉ đạo phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng trên lúa ở giai đoạn đòng trỗ đến chắc xanh bệnh đạo ôn cổ bông hại lúa. - Trên cây ngô (bắp): Tiếp tục tập trung chỉ đạo phòng chống sâu keo mùa Thu hại ngô. - Trên cây sắn (khoai mì): + Cục Bảo vệ thực vật: Tiếp tục chỉ đạo các Chi cục Trồng trọt và BVTV các địa phương chủ động các biện pháp phòng chống bệnh khảm lá sắn hiệu quả. Phối hợp với các đơn vị nghiên cứu tiếp tục bổ sung, hoàn thiện quy trình phòng chống bệnh khảm lá sắn. + Cục Trồng trọt: Hướng dẫn, hỗ trợ Viện Di truyền hoàn thiện các thủ tục công bố các giống sắn HN3, HN5 kháng bệnh khảm lá. + Trung tâm Khuyến nông quốc gia: Chỉ đạo các Trung tâm Khuyến nông tỉnh tổ chức xây dựng và thực hiện các mô hình nhân nhanh giống kháng bệnh, giống sạch bệnh. Phối hợp với Viện Di truyền xây dựng phương án, kế hoạch nhân nhanh các giống kháng bệnh khảm lá HN3, HN5 ngay sau khi được công bố giống. + Viện Di truyền: Tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm các phương pháp nhân nhanh giống kháng bệnh khảm lá sắn. Hoàn thiện báo cáo, chuẩn bị các thủ tục theo quy trình công bố các giống HN3, HN5 theo quy định của Cục Trồng trọt và xây dựng phương án nhân nhanh các giống HN3, HN5. + Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán và vận chuyển hom giống bị bệnh trên địa bàn tỉnh đồng thời ban hành các chế tài xử lý mạnh đối với những cơ sở bán giống không rõ nguồn gốc, các hom giống đã bị nhiễm bệnh hay tổ chức, cá nhân vận chuyển giống sắn từ vùng có dịch, bệnh sang các vùng khác. - Trên cây trồng khác: Tiếp tục tập trung chỉ đạo phòng chống bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây tiêu bọ xít muỗi hại cây cà phê chè ở Lâm Đồng bọ xít muỗi và bệnh thán thư hại cây điều bệnh do nấm Phytophthora trên cây sầu riêng bệnh trắng lá mía để tránh lây lan diện rộng bảo vệ tốt sản xuất. BBT.
  • Bức tranh sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2020-2021 tại các tỉnh, thành duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên
    Bức tranh sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2020-2021 tại các tỉnh, thành duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên
    16/04/2021 14:13
    Tại Hội nghị Sơ kết sản xuất cây trồng vụ Đông Xuân 2020 – 2021, diễn ra ngày 15/4/2021 tại tỉnh Ninh Thuận, do Thứ trưởng Lê Quốc Doanh chủ trì, tình hình sản xuất trồng trọt có nhiều chuyển biến tích cực.
  • THÔNG TIN GIẢ MẠO CẤM NHẬP NHẨU ỚT SANG TRUNG QUỐC
    THÔNG TIN GIẢ MẠO CẤM NHẬP NHẨU ỚT SANG TRUNG QUỐC
    09/04/2021 11:11
    THÔNG TIN GIẢ MẠO CẤM NHẬP NHẨU ỚT SANG TRUNG QUỐC Ngày 1/4/2021, Bộ Công thương nhận được hình ảnh “văn bản” của Hải quan Thâm Quyến (Trung Quốc) thông báo cấm nhập khẩu ớt của Việt Nam từ ngày 1/4/2021. Tuy nhiên sau khi xác minh, thì thông tin trên là hoàn toàn giả mạo, không phải do Tổng cục Hải quan Trung quốc ban hành. Tình hình xuất khẩu ớt sang thị trường Trung Quốc từ tháng 05/2020 đến nay đang gặp vướng mắt về kiểm nghiệm, kiểm dịch. Bộ Nông nghiệp và PTNT đang chủ trì và làm việc với phía Trung Quốc để thống nhất và tháo gỡ các vướng mắt trên nhằm đưa hoạt động xuất nhập khẩu ớt Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trở lại bình thường. Xin thông báo đến bà con sản xuất được biết thông tin, tình hình. Xem văn bản tại đây./. BBT
  • CHIA SẼ MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHO THANH LONG VỤ MÙA MƯA 2021
    CHIA SẼ MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHO THANH LONG VỤ MÙA MƯA 2021
    09/04/2021 07:33
    CHIA SẼ MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHO THANH LONG VỤ MÙA MƯA 2021 1. Lấy lứa vụ đầu mùa mưa: Trung bình nhiều năm thì từ 30/4-2/5 dương lịch là mùa mưa bắt đầu. Ta có thể cho ra lứa đầu mùa nhiều hơn bằng cách xử lý 2 lần. Lần 1: Trước khi mùa mưa đến 10 – 12 ngày (Nếu mùa mưa từ 30/4-2/5 dương lịch) thì từ 20-25/4 dương lịch là phun. Lần 2: Phun lại khi đã mưa được 1 – 3 cây mưa. 2. Lấy lứa nụ gần cuối mùa mưa (Dự kiến là bán vào Trung thu – Rằm tháng 8 âm lịch) Ta có thể xử lý từ cuối tháng 5 âm lịch đến đầu tháng 6 âm lịch – xử lý 2 lần. Lưu ý: ai xử lý theo cách này thì phải vặt bỏ các lứa nụ ra tháng 4 – 5 âl. Lần 1: Dự kiến từ 20-30/5 âl Lần 2: Dự kiến từ 01-10/6 âl Cách xử lý: Phun Sure 99 liều lượng 100 gram + Nutrivant liều lượng 100 gram cho 1 bình 16 lít, phun ướt toàn bộ trụ. 3. Phòng ngừa vàng và thối đầu trụ: - Phun định kỳ 10 – 15 ngày 1 lần (chỉ cần phun phía bị vàng và thối). - Bằng các loại thuốc gốc đồng. Kinh nghiệm nhiều năm cho thấy, phun luân phiên các loại: COC 85 liều lượng 100 gram/16 lít và Bordeaux liều lượng 100 gram/16 lít. 4. Trừ các loại ốc, sên hại thanh long: - 1 gói Nypydian hòa cho 1 lít nước + Từ 3 – 4 kg cám tổng hợp cho gà con, trộn đều cho thành bột nhão, bỏ từ 100 – 200 trụ. Lưu ý khi bỏ thì bỏ phía không bị ảnh hưởng của mưa tạt vào, bỏ 1 bên gốc trụ và bỏ thêm trên đầu trụ. Bỏ 1 điểm cỡ 1 muỗng canh. Tiến hành bỏ khi mùa mưa đến và ốc đã xuất hiện gây hại. 5. Phòng trừ tuyến trùng, rệp sáp rễ, hư thối rễ: 1 hủ Nemapos 10GR + 1 hủ Nutri for roots, trộn đều, trộn với phân hữu cơ loại tốt mà bà con đang dùng. Tức là trộn với 40 – 50 kg phân hữu cơ. Liều lượng đó bón cho 40 – 50 trụ. Bón trên rơm, sau đó tưới nước, 1 vụ mùa mưa chỉ cần dùng 1 lần. Đầu vụ điện xử lý lại. 6. Phòng trừ các loại bệnh hại (kể cả thán thư, đốm nâu): Luân phiên các loại thuốc sau: a. Bordeaux (100 gr) + Talaxul (50 gram)/ 16 lít b. Triflotop 1 gói/ 16 lít Lưu ý: Phải phun sau mỗi đợt mưa, chờ tạnh mưa, khô nước mưa rồi phun. 7. Kinh nghiệm lấy tai đầu, chụm mỏ, dày tai Phun 2 lần: Trước khi trỗ 1 – 2 ngày và sau khi rút râu xong 1 – 2 ngày. Loại thuốc: 1 gói tai voi + 1 gói lấy 3 tai đầu + 1 hủ TL18 + 1 gói Miracle Gro. 8. Lưu ý: Nên già hóa cành non trước khi mùa mưa đến 7 – 10 ngày để cành không bị bệnh đốm nâu. Ks. Trần Minh Tân
Tổng số : 370 bài viết
Trang
12345678910Tiếp